Thiên hoa phấn là rễ phình ra thành củ của cây qua lâu. Tên khoa học: Trichosanthes kirilowii Maxim., họ Bầu bí (Cucurbiaceae).


Thiên hoa phấn có chứa protein, các sterol, acid hữu cơ và glucosid. Theo Đông y, thiên hoa phấn vị ngọt chua, tính mát; vào phế, vị và đại tràng. Có tác dụng thanh nhiệt sinh tân, chỉ hãn, bài nùng. Chữa khát, làm tan những thứ ứ tụ và tống mủ khi bị mụn nhọt, mạch lươn, lở độc sưng tấy. Liều dùng: 8 -20g.

Một số bài thuốc có thiên hoa phấn

Chữa đái tháo đường:

Bài 1: thiên hoa phấn 8g, thục địa 20g, hoài sơn 20g, đan bì 12g, kỷ tử 12g, thạch hộc 12g, sơn thù 8g, sa sâm 8g. Sắc uống.

Bài 2: Ngọc hồ hoàn: đương quy 16g, hoàng liên 30g, phục linh 16g, thiên hoa phấn 16g. Tán bột làm hoàn. Ngày uống 12 -16g, uống bằng nước sắc bạch mao căn. Trị tiêu khát mà uống nhiều, người gầy.

Bài 3: Ngọc tuyền tán: thiên hoa phấn 30g, sinh địa 30g, ngũ vị tử 16g, mạch môn 16g, cát căn 16g, cam thảo 8g. Tán bột. Mỗi lần dùng 10g, thêm nhúm gạo tẻ, sắc uống.

Bài 4: Tăng dịch thang: huyền sâm 32g, sinh địa 32g, mạch môn 32g, thiên hoa phấn 32g, hoàng liên 10g. Sắc uống. Trị trường vị hỏa uất táo thực, biểu hiện ăn nhiều, chóng đói, cồn ruột, người gầy sút nhanh.

Chữa viêm họng mạn: thiên hoa phấn 12g, sa sâm 16g, mạch môn 12g, hoàng cầm 12g, tang bạch bì 12g, cát cánh 4g, cam thảo 4g. Sắc uống. Nếu viêm họng hạt thêm xạ can 8g; họng khô thêm thạch hộc 16g, huyền sâm 12g; có đờm khó khạc thêm qua lâu 8g, bối mẫu 6g.

Thiên hoa phấn (rễ khô của cây qua lâu) trị đái tháo đường.

Thiên hoa phấn (rễ khô của cây qua lâu) trị đái tháo đường.

Chữa viêm amidan mạn

Bài 1: thiên hoa phấn 8g, sinh địa 16g, hoài sơn 12g, huyền sâm 12g, ngưu tất 12g, sơn thù 8g, trạch tả 8g, đan bì 8g, phục linh 8g, tri mẫu 8g, địa cốt bì 8g, xạ can 6g. Sắc uống.

Bài 2: thiên hoa phấn 8g, sinh địa 20g, huyền sâm 12g, bạch thược 12g, đan bì 12g, mạch môn 8g, bối mẫu 8g, địa cốt bì 8g, cam thảo 4g, bạc hà 4g. Sắc uống.

Chữa thấp khớp mạn: thiên hoa phấn 12g, thổ phục linh 12g, cốt toái bổ 12g, thạch cao 12g, kê huyết đằng 12g, đan sâm 12g, sinh địa 12g, rau má 12g, uy linh tiên, 12g, hy thiêm 12g, khương hoạt 12g, độc hoạt 12g, bạch chỉ 8g, cam thảo 4g.  Sắc uống ngày.

Ban đậu chẩn biến chứng: thiên hoa phấn 20g, phục linh 20g, cát cánh 20g, thạch xương bồ 20g, kha tử 20g, cam thảo 20g, tiểu trúc 7 đọt, kinh giới 7 đọt. Sắc uống. Trị đậu chẩn mọc mà bị mất tiếng.

Chữa sốt rét: thiên hoa phấn 8g, mẫu lệ 12g, sài hồ 8g, quế chi 8g, hoàng cầm 8g, hoàng cầm 8g, can khương 6g, cam thảo 6g. Sắc uống.

Chữa vàng da, người đen sạm:

Bài 1: thiên hoa phấn 10g giã nhỏ, thêm nước đun sôi để nguội, gạn lấy nước, hòa ít mật ong cho trẻ uống. Chữa vàng da.

Bài 2: thiên hoa phấn 20g sắc uống. Uống 7 - 10 ngày. Chữa người da đen sạm.

Chữa phụ nữ sau đẻ sữa không xuống:

Bài 1: thiên hoa phấn sao tồn tính 16 - 20g. Hòa nước uống.

Bài 2: Thiên hoa phấn 8g, bạch thược 12g, sài hồ 8g, đương quy 8g, xuyên sơn giáp 8g, thanh bì 6g, cát cánh 6g, thông thảo 6g. Sắc uống.

Trị bìu tinh hoàn sưng đau: thiên hoa phấn 80g, cam thảo 20g. Các vị tán bột, mỗi lần dùng 8g, sắc với rượu loãng, uống nóng lúc đói.

Kiêng kỵ: Không dùng cho người tỳ vị hư hàn, ho do hàn đàm hay thấp đàm. Hạn chế sử dụng cho phụ nữ có thai. Không dùng kết hợp với ô đầu và thành phẩm thuốc có ô đầu (phản ô đầu).

TS. Đức Quang

Từ khóa: Thiên hoa phấn

Bình luận