Mangyte.vn - mạng thông tin y tế tổng hợp,chăm sóc sức khỏe

Bạn thích bài này ?
Durakinase injection-1.5MUI
  • Tên thuốc : Durakinase injection-1.5MUI
  • Số đăng ký : VN-4396-07
  • Dạng bào chế : Bột đông khô pha tiêm
  • Quy cách đóng gói : Hộp 1 lọ
  • Công ty đăng ký : Không xác định
  • Công ty phân phối : Không xác định
  • Thành phần : Streptokinase: 1.5MUI

Durakinase injection-1.5MUI

Chỉ định :
Nhồi máu cơ tim cấp tính, huyết khối tĩnh mạch sâu cấp tính, thuyên tắc phổi, tác động mạch cấp tính, kết khối các shunt động tĩnh mạch.

Chống chỉ định :
1) Có chấn thương hoặc chịu sự can thiệp bên ngoài trong vòng 10 ngày như: phẫu thuật hoặc sinh thiết.2) Cao huyết áp nặng, cao huyết áp hoặctiểu đường với biến chứng võng mạc, bịngập máu não trong vòng 2 tháng hoặc có các bệnh về mạchmáu não, đột quỵ do thiếu máu cục bộ tạm thời.3) Xuất huyết (loét dạ dày, viêm loét kết tràng, viêm ruột thừa, đau loét trong vòng 6 tháng liên quan đến các u) hoặc có khả năng xuất huyết (Suy gan hoặc suy thận)4) Có khả năng tách mạch tim (bệnh van hang có rung hang, viêm màng trong tim do vi khuẩn)5) Dùng streptokinase trong vòng 5 ngày đến 6 tháng do có sự tăng kháng thể.6) Bệnh lao, các nguy cơ gia tăng xuất huyết phổi bao gồm cả tràn khí màng phổi.7) Hôn mê.

Tương tác thuốc :
1) Tránh những tác động gây thương tích như tiêm vào cơ trong vòng 24 giờ đầu.2) Hạ huyết áp có thể xảy ra do liên quan trực tiếp đến tốc độ tiêm truyền.3) Khi ngưng điều trị bàng streptokinase, bệnh nhân nên điều trị với những thuốc chống đông khác. Nên dùng heparin sau khi chíh streptokinase 4 giờ. Liệu pháo điều trị tốt nhất trong trường hợp nhồi máu có tim chưa được thiết lập.

Tác dụng phụ :
1) Đối với việc dùng liều cao điều trị ngắn ngày trong tĩnh mạch cho bệnh nhồi máu cơ tim, có thể xảy ra các tác dụng phụ khoảng 18%. Tác dụng phụ chung nhất là hiện tượng hạ huyết áp (khoảng 10%). Phản ứng dị ứng và xuất huyết xảy ra khoảng 4%. Đôi khi có xuất huyết nặng (khoảng 5%)2) Đối với việc điều trị lâu dài ở những vùng khác (xuất huyết tĩnh mạch sâu, thuyên tắc phổi) cũng xảy ra tác dụng phụ. Đôi khi xảy ra (trên 1%) phản ứng dị ứng, hơi tăng nhiệt độ của cơ thể, hạ huyết áp/ nhịp tim chậm (nhồi máu cơ tim cấp tính). Hiếm xảy ra (dưới 1%): sốc phản vệ, đau khớp/viêm khớp, viêm mạch.3) Hạ huyết áp liên quan đến nhồi máu cơ tim cấp có thể xảy ra do tốc độ tiêm truyền nhanh.4) Có thể gây xuất huyết ở những vùng phẫu thuật hay vùng chọc dò và có thể gây rối loạn kinh nguyệt. Phải ngưng dùng thuốc và dùng acid tranexamic nếu có xuất huyết nội nghiêm trọng.5) Có thể bị đau lưng, trong trường hợp này nên ngưng dùng thuốc.6) Hội chứng Guillain – Barre đã được ghi nhận.

Liều lượng :
1) Nhồi máu cơ tim cấp tính:-1/ Tiêm tĩnh mạch: Hoà tan 1.500.000 IU streptokinase trong 100 ml dung dịch muối sinh lý hoặc dung dịch dextrose tiêm trong 30 – 60 phút.-2/ Tiêm vào động mạch vành: Hoà tan 250.000 IU – 500.000 IU streptokinase trong 100 ml dung dịch muối sinh lý hoặc dung dịch dextrose tiêm trong 30 – 60 phút.-2) Huyết khối tĩnh mạch sâu cấp tính, thuyên tắc phổi, tác động mạch cấp tính-1/ Liều khởi điểm: Hoà tan 250.000 IU streptokinase trong 100 ml – 300 ml dung dịch muối sinhlý hoặc dung dịch dextrose tiêm trong 30 phút.-2/ Liều duy trì: Liều duy trì nên được bắt đầu ngay lần tiêm đầu tiên. Hoà tan 1.200.000 IU streptokinase trong 500 ml dung dịch muối sinh lý hoặc dung dịch dextrose tiêm trong 12giờ/ngày. Tiêm streptokinase 100.000 IU mỗi giờ trong 3 ngày nếu sau 3 ngày chưa thấy hiệu quả trị liệu, nên ngừng sử dụng thuốc. (Nếu cần thiết có thể tiếp tục dùng thêm từ 1 - 3 ngày). Điều quan trọng là phải duy trì được tốc dộ tiêm truyền hằng định.-3) Kết khối các shunt

Cách dùng :
Đang cập nhật

Bảo quản :
Đang cập nhật

Đề phòng :
Đang cập nhật

Bookmark and Share
Bình luận

Dữ liệu đang được cập nhật, vui lòng quay lại sau!
Thông tin
mangyte
  • Mạng Y Tế
  • mangyte
  • Đã xác thựcĐã xác thực