Mạng y tế, vì sức khỏe cộng đồng

Nghiệm pháp nào gây tăng cường độ tiếng thổi tim?

Trong bệnh lý cơ tim phì đại, có sự phì đại vách liên thất không triệu chứng gây ra hạn chế dòng máu đi qua van
Mục lục

CÂU HỎI

Bệnh nhân nam, 24 tuổi vào viện vì ngất khi chơi bóng rổ. Anh không nhớ bị ngất nhưng anh nhớ là mình bị ngã trong khi chạy. Khi tỉnh dậy thấy đang nằm trên sân cỏ, và có nhiều vết bầm khi ngã. Anh là người hay hoạt động thể lực, nhưng gần đây anh thấy đau ngực khi gắng sức. Bố anh bị chết khi 44 tuổi, khi đang leo núi. Anh tin là bố anh chết do bệnh tim, vì anh nhớ là bố anh có tim to.Khám lâm sàng, anh có tiếng thổi giữa kỳ tâm thu mức III/IV, dạng tăng giảm. ECG cho thấy tăng gánh thất trái, bạn nghi ngờ anh bị bệnh cơ tim tăng sản. Nghiệm pháp nào sau đây gây tăng cường độ tiếng thổi ở bệnh nhân này?

A. Nghiệm pháp nắm tay.

B. Ngồi xổm.

C. Đứng dậy.

D. Nghiệm pháp Valsalva.

E. A và B.

F. C và D.

TRẢ LỜI

Nếu nguyên nhân gây ra tiếng thổi không xác định được khi thăm khám lâm sàng thì có rất nhiều nghiệm pháp sinh lý để xác định nó. Các nghiệm pháp sinh lý này dựa vào sự thay đổi trong hô hấp, gắng sức, thay đổi tư thế và nghiệm pháp Valsalva. Trong bệnh lý cơ tim phì đại, có sự phì đại vách liên thất không triệu chứng gây ra hạn chế dòng máu đi qua van. Các nghiệm pháp gây giảm đồ đầy thất trái gây ra tăng cường độ tiếng thổi và ngược lại. Trong số các lựa chọn được liệt kê, các thay đổi tư thế đứng lên và nghiệm pháp Valsalva đều gây giảm dòng máu đổ về và giảm đổ đầy thất trái gây tăng cường độ tiếng thổi trong bệnh lý cơ tim phì đại. Ngược lại ngồi xổm hay nắm tay hết sức làm tăng dòng máu đổ về gây giảm cường độ tiếng thổi.

Đáp án: F.

Nguồn: Internet.


Nguồn: Internet
Từ khóa: tiếng thổi tim
1  ... Tiếp » 

Phát hiện chất ức chế không phụ thuộc thời gian và nhiệt độ đường đông máu nội sinh

Phát hiện chất ức chế không phụ thuộc thời gian và nhiệt độ đường đông máu nội sinh
Phát hiện chất ức chế không phụ thuộc thời gian và nhiệt độ đường đông máu nội sinh, chỉ định, chống chỉ định, nhận định kết quả.

Phát hiện chất ức chế phụ thuộc thời gian và nhiệt độ đường đông máu nội sinh

Phát hiện chất ức chế phụ thuộc thời gian và nhiệt độ đường đông máu nội sinh
Phát hiện chất ức chế phụ thuộc thời gian và nhiệt độ đường đông máu nội sinh, chỉ định, chống chỉ định, các bước tiến hành, nhận định kết quả.

Đo độ đàn hồi cục máu

Xét nghiệm chẩn đoán mô miễn dịch tủy xương cho dấu ấn trên máy tự động

Xét nghiệm nhuộm photphatase kiềm bạch cầu

Xét nghiệm sàng lọc huyết sắc tố E

Bệnh tủy sống: nguyên lý chẩn đoán điều trị, dấu hiệu triệu chứng

Bệnh tủy sống: nguyên lý chẩn đoán điều trị, dấu hiệu triệu chứng
Những chỉ điểm tương đối mức độ của sang thương gồm vị trí của mức cảm giác, nhóm tăng cảm đau ở phần trên của các rối loạn cảm giác cuối

Xơ cứng teo cơ một bên: nguyên lý chẩn đoán điều trị, dấu hiệu triệu chứng

Xơ cứng teo cơ một bên: nguyên lý chẩn đoán điều trị, dấu hiệu triệu chứng
Triệu chứng phổ biến ban đầu gồm yếu, mỏi cơ, cứng cơ, chuột rút và giật cơ ở bàn tay và cánh tay, thường đầu tiên ở cơ nội tại bàn tay

Rối loạn thất điều: nguyên lý chẩn đoán điều trị, dấu hiệu triệu chứng

Bệnh Parkinson: nguyên lý chẩn đoán và điều trị, dấu hiệu triệu chứng

Những nguyên nhân sa sút trí tuệ: nguyên lý chẩn đoán điều trị

Bệnh Alzheimer: nguyên lý chẩn đoán điều trị

Phác đồ điều trị giảm đau do ung thư di căn xương bằng thuốc phóng xạ

Phác đồ điều trị giảm đau do ung thư di căn xương bằng thuốc phóng xạ
Nguyên nhân gây đau xương có thể do: khối u tồn tại trong xương gây chèn ép, kích thích hoặc làm thay đổi cấu trúc tại đó (tuỷ sống, dây thần kinh), sự thâm nhiễm, lan toả của khối u ra các tổ chức xung quanh.

Phác đồ điều trị bệnh bạch cầu lympho mạn bằng 32p

Phác đồ điều trị bệnh bạch cầu lympho mạn bằng 32p
Có tính gia đình, những người cận huyết thống thế hệ thứ nhất của người bệnh bệnh bạch cầu lympho mạn có nguy cơ bị bệnh bạch cầu lympho mạn và các bệnh ác tính khác thuộc hệ lympho tăng gấp 3 lần so với dân số chung.

Phác đồ điều trị bệnh đa hồng cầu nguyên phát bằng 32p

Phác đồ điều trị viêm bao hoạt dịch bằng kep phóng xạ 90y

Phác đồ điều trị ung thư tuyến tiền liệt bằng hạt phóng xạ 125i

Phác đồ điều trị ung thư vú bằng cấy hạt phóng xạ 125i

Phác đồ điều trị nhiễm kiềm ở trẻ em

Phác đồ điều trị nhiễm kiềm ở trẻ em
Điều trị nguyên nhân ngừng thuốc lợi niệu, dùng thuốc kháng aldosteron, diamox, trường hợp cần thiết phải điều chỉnh tình trạng nhiễm kiềm bằng nhỏ giọt tĩnh mạch dung dịch NH4Cl hoặc dung dịch chlorhydrat arginine.

Phác đồ điều trị nhiễm toan ở trẻ em

Phác đồ điều trị nhiễm toan ở trẻ em
Khi nhiễm toan chuyển hóa nặng có các biểu hiện thở nhanh, sâu, vô căn hoặc nhịp thở Kussmaul. Trẻ lơ mơ, hôn mê và truỵ mạch do tình trạng nhiễm toan nặng làm giảm co bóp của cơ tim.

Rối loạn toan kiềm ở trẻ em

Phác đồ điều trị hạ can xi máu ở trẻ em

Phác đồ điều trị rối loạn kali máu ở trẻ em

Phác đồ điều trị rối loạn natri máu ở trẻ em

Phác đồ điều trị dính khớp thái dương hàm

Phác đồ điều trị dính khớp thái dương hàm
Tạo hình khớp có ghép sụn sườn tự thân: Rạch da. Cắt bỏ khối dính và tạo hình ổ khớp. Cố định hai hàm. Lấy xương sụn sườn. Ghép xương sụn. Đặt dẫn lưu kín có áp lực, khâu đóng theo lớp. Điều trị kháng sinh toàn thân.

Phác đồ điều trị gãy xương gò má cung tiếp

Phác đồ điều trị gãy xương gò má cung tiếp
Gãy xương gò má cung tiếp là tình trạng tổn thương gãy, gián đoạn xương gò má cung tiếp. Nguyên nhân có thể do: Tai nạn giao thông. Tai nạn lao động. Tai nạn sinh hoạt.

Phác đồ điều trị gãy xương hàm trên

Phác đồ điều trị gãy xương hàm dưới

Phác đồ điều trị viêm quanh Implant

Phác đồ điều trị ung thư tuyến nước bọt mang tai

Phác đồ xử trí vết thương vùng cổ

Phác đồ xử trí vết thương vùng cổ
Thanh quản và khí quản là cơ quan nhô ra phía trước nhiều nhất nên dễ bị thương tổn nhất. Nguyên nhân: cắt cổ tự tử, dao đâm, trâu húc, tai nạn giao thông, hoả khí... Tổn thương giải phẫu bệnh.

Phác đồ xử trí vết thương vùng mặt

Phác đồ xử trí vết thương vùng mặt
Xử trí vết thương phần mềm. Cần thực hiện càng sớm càng tốt sau chấn thương. Trong thời gian chờ phẫu thuật, vết thương cần được giữ ẩm bằng cách dùng gạc thấm đẫm huyết thanh phủ lên vết thương.

Phác đồ điều trị hội chứng đau nhức sọ mặt

Phác đồ điều trị ung thư tuyến giáp (tai mũi họng)

Phác đồ điều trị ung thư vòm mũi họng

Phác đồ điều trị u lympho ác tính không Hodgkin vùng đầu cổ

Phác đồ điều trị bệnh Pellagra

Phác đồ điều trị bệnh Pellagra
Nếu không được điều trị bệnh tiến triển càng ngày càng nặng. Da dần dần thâm, khô, dày, bong vảy liên tục. Các biểu hiện nội tạng sẽ nặng dần lên nhất là rối loạn tiêu hoá và đau dây thần kinh ngoại biên.

Phác đồ điều trị bệnh da nghề nghiệp (Occupational skin diseases)

Phác đồ điều trị bệnh da nghề nghiệp (Occupational skin diseases)
Bệnh da nghề nghiệp tồn tại từ lâu. Tuy nhiên, tác giả người Ý Bernardino Ramazzii (1633-1714) là người đầu tiên mô tả các bệnh da liên quan đến các nghề nghiệp khác nhau.

Phác đồ điều trị bệnh Porphyrin

Phác đồ điều trị bệnh da do ánh sáng (Photodermatosis)

Phác đồ điều trị bệnh aphtose (Apthosis)

Phác đồ điều trị rám má (Chloasma)

Phác đồ điều trị hạ thân nhiệt trẻ sơ sinh

Phác đồ điều trị hạ thân nhiệt trẻ sơ sinh
Chăm sóc, quản lý tốt thai nghén để dự phòng trẻ đẻ non, đẻ ngạt. Đảm bảo môi trường chăm sóc trẻ phải có nhiệt độ 25 - 280C, không có gió lùa, thời gian tắm trẻ < 10 phút, tã lót quần áo trẻ phải được làm ấm trước khi mặc.

Phác đồ điều trị nhiễm khuẩn sơ sinh

Phác đồ điều trị nhiễm khuẩn sơ sinh
Khi chưa có kết quả kháng sinh đồ có thể cho Peniciline hoặc Ampiciline phối hợp với Getamycine hoặc Amikacine. Nếu người mẹ được sử dụng kháng sinh trước đó mà trẻ nghi ngờ nhiễm vi khuẩn kháng Ampiciline (E.coli, Enterobacter) chọn: Claforn, Ceftriaxone, Imepenem phối hợp Aminoside.

Phác đồ chăm sóc trẻ non tháng

Phác đồ điều trị vô sinh nữ

Phác đồ điều trị rối loạn mãn kinh và tiền mãn kinh

Phác đồ điều trị vô kinh

Phác đồ điều trị bệnh sán máng phổi (Pulmonary Schistosomiasis)

Phác đồ điều trị bệnh sán máng phổi (Pulmonary Schistosomiasis)
Ngày nay, người ta còn phát hiện thấy nhiều trường hợp mắc schistosomiasis ở cả những nước không có yếu tố dịch tễ do tình trạng di cư và khách tham quan du lịch.

Phác đồ điều trị sán lá phổi

Phác đồ điều trị sán lá phổi
Biện pháp dự phòng bệnh tốt nhất là chỉ ăn, uống đồ đã nấu chín. Rửa sạch tay, đồ dùng đun nấu ngay sau khi tiếp xúc với cá, tôm, cua sống, hoặc thịt của những động vật có nguy cơ bị sán lá.

Phác đồ điều trị nấm phổi

Phác đồ điều trị tăng áp động mạch phổi

Phác đồ điều trị bệnh Sacoit

Phác đồ điều trị viêm phổi kẽ

Phác đồ điều trị ngộ độc hóa chất trừ sâu phospho hữu cơ

Phác đồ điều trị ngộ độc hóa chất trừ sâu phospho hữu cơ
Các hợp chất Phospho hữu cơ khi vào cơ thể sẽ gắn với AChE dẫn đến phosphoryl hoá và làm mất hoạt tính của AChE. Hậu quả là acetylcholin tích tụ và kích thích liên tục các receptor ở hậu synap gây lên hội chứng cường cholinergic là bệnh cảnh chính của ngộ độc phospho hữu cơ.

Phác đồ điều trị ngộ độc rượu Ethanol cấp

Phác đồ điều trị ngộ độc rượu Ethanol cấp
Biến chứng sớm, trực tiếp hôn mê, suy hô hấp, tụt huyết áp, hạ thân nhiệt, hạ đường máu, chấn thương, sặc phổi, viêm phổi, tiêu cơ vân, suy thận, viêm dạ dày, rối loạn nước, điện giải, toan máu.

Phác đồ điều trị ngộ độc cồn Methanol công nghiệp

Phác đồ điều trị ngộ độc ma túy nhóm Opi

Phác đồ điều trị ngộ độc khí carbon monoxide (CO)

Phác đồ điều trị ngộ độc Cyanua