• Phác đồ xử trí vết thương vùng cổ
    Phác đồ xử trí vết thương vùng cổ Thanh quản và khí quản là cơ quan nhô ra phía trước nhiều nhất nên dễ bị thương tổn nhất. Nguyên nhân: cắt cổ tự tử, dao đâm, trâu húc, tai nạn giao thông, hoả khí... Tổn thương giải phẫu bệnh.
  • Phác đồ xử trí vết thương vùng mặt
    Phác đồ xử trí vết thương vùng mặt Xử trí vết thương phần mềm. Cần thực hiện càng sớm càng tốt sau chấn thương. Trong thời gian chờ phẫu thuật, vết thương cần được giữ ẩm bằng cách dùng gạc thấm đẫm huyết thanh phủ lên vết thương.
  • Phác đồ điều trị hội chứng đau nhức sọ mặt
    Phác đồ điều trị hội chứng đau nhức sọ mặt Một số nguyên nhân thường gặp: trong tai mũi họng (viêm các hốc xoang mặthội chứng Migraines), chuyên khoa mắt (nhiễm trùng ổ mắt), các nguyên nhân do răng hàm mặt (sâu răng, nha chu viêm, khối u,..). rối loạn vận mạch vùng mặt, đau đầu do huyết áp, do thay đổi thói quen sinh hoạt làm việc.
  • Phác đồ điều trị ung thư tuyến giáp (tai mũi họng)
    Phác đồ điều trị ung thư tuyến giáp (tai mũi họng) Với ung thư thể nhú và nang: thường gặp ở trẻ em và tuổi thanh thiếu niên. Phẫu thuật là hàng đầu, sau đó tiếp tục điều trị nội tiết. Với thể u lympho biểu hiện ở tuyến giáp: thường gặp là u lympom không Hodgkin sẽ có chỉ định hóa xạ trị kết hợp.
  • Phác đồ điều trị ung thư vòm mũi họng
    Phác đồ điều trị ung thư vòm mũi họng Phẫu thuật lấy bỏ u vòm hay nạo vét hạch cổ có vai trò rất hạn chế, chỉ được áp dụng cho một số trường hợp còn tồn dư sau tia xạ - hóa chất, hoặc tái phát và kháng lại với hoá chất - tia xạ.
  • Phác đồ điều trị u lympho ác tính không Hodgkin vùng đầu cổ
    Phác đồ điều trị u lympho ác tính không Hodgkin vùng đầu cổ Truyền hóa chất từ 6 - 8 đợt, theo dõi toàn trạng, huyết tủy đồ, nâng thể trạng. Một số trường hợp còn tồn dư u hoặc chưa tan hết có thể xem xét phẫu thuật hoặc bổ sung tia xạ.
  • Phác đồ điều trị ung thư thanh quản
    Phác đồ điều trị ung thư thanh quản Yếu tố nguy cơ quan trọng nhất là thuốc lá và rượu, sự phối hợp giữa rượu - thuốc lá càng làm tăng nguy cơ cao hơn. Một số yếu tố nguy cơ ít quan trọng hơn như trào ngược dạ dày, phóng xạ, thoát vị thanh quản, u nhú thanh quản.
  • Phác đồ điều trị nang rò giáp lưỡi
    Phác đồ điều trị nang rò giáp lưỡi Trong trường hợp ống giáp lưỡi không tiêu biến và tồn tại sau khi ra đời, gây nên dị tật nang giáp lưỡi. Nang giáp lưỡi có thể gặp ở bất kỳ vị trí nào của ống giáp lưỡi, từ lỗ tịt ở đáy lưỡi tới thuỳ tháp của tuyến giáp.
  • Phác đồ điều trị nang và rò túi mang IV (rò xoang lê)
    Phác đồ điều trị nang và rò túi mang IV (rò xoang lê) Triệu chứng bệnh xuất hiện một cách tự phát, với một khối viêm xuất hiện vùng cổ bên thấp, dọc theo bờ trước cơ ức đòn chũm, thường là phía bên trái, ngang mức với thuỳ tuyến giáp.
  • Phác đồ điều trị nang và rò khe mang II
    Phác đồ điều trị nang và rò khe mang II Ống rò khe mang II là một ống dầy, có đường kính khoảng 0,5 cm, lòng thông hay bị xơ hoá. Nó chạy lên cao, đi dưới cơ bám da và cân cổ nông để đến chỗ phân đôi động mạch cảnh. Nó đi giữa các động mạch cảnh, đi phía trên dây XII và phía dưới bụng sau cơ nhị thân.
  • Phác đồ điều trị nang và rò khe mang
    Phác đồ điều trị nang và rò khe mang Một sự giải thích khác nữa là do sự tách đôi của ống tai ngoài. Thật vậy có hai loại khác nhau về mô học và giải phẫu của nang và rò tai - mang, tuỳ theo mối liên quan với tuyến mang tai mà nhất là với dây thần kinh mặt.
  • Phác đồ điều trị ung thư hạ họng
    Phác đồ điều trị ung thư hạ họng Về thanh quản, vùng thanh quản nhất là tầng thanh môn mạng lưới bạch huyết thường nghèo nàn và hạch cổ thường bị di căn muộn nên tiên lượng khá hơn và có thể điều trị tiệt căn được.
  • Phác đồ điều trị nhiễm trùng khoang cổ sâu
    Phác đồ điều trị nhiễm trùng khoang cổ sâu Nhiễm trùng khoang cổ sâu có thể bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân: Sự lan rộng của nhiễm trùng có thể từ khoang miệng, mặt, hoặc khoang cổ nông đến khoang cổ sâu qua hệ thống bạch huyết: nhiễm trùng amidan, hầu.
  • Phác đồ điều trị u tuyến nước bọt
    Phác đồ điều trị u tuyến nước bọt Nghề nghiệp có liên quan đến u tuyến nước bọt: khai thác mỏ amian, sản xuất cao su và các sản phẩm liên quan, nghề hàn, chế biến gỗ. Ô nhiễm môi trường, dinh dưỡng kém cũng góp phần làm tăng nguy cơ mắc u tuyến nước bọt.
  • Phác đồ điều trị ung thư lưỡi chuyên ngành tai mũi họng
    Phác đồ điều trị ung thư lưỡi chuyên ngành tai mũi họng Trong một số trường hợp ở giai đoạn muộn khi có chảy máu nhiều tại u phải làm DSA để tắc mạch (động mạch lưỡi) hoặc phẫu thuật thắt động mạch cảnh ngoài để cầm máu.
  • Phác đồ điều trị viêm phù nề thanh thiệt cấp tính
    Phác đồ điều trị viêm phù nề thanh thiệt cấp tính Ở người lớn hay gặp nhất là do Haemophilus influenzae (25%), tiếp theo là Streptococcus pneumoniae. Ngoài ra viêm phù nền thanh thiệt cấp cũng có thể do virus gây nên như herpes simplex virus (HSV) và nấm Candida, Aspergillus.
  • Phác đồ điều trị dị vật đường ăn
    Phác đồ điều trị dị vật đường ăn Gặp ở người lớn nhiều hơn trẻ em, nam nhiều hơn nữ. Các loại dị vật hữu cơ và có hình thái sắc nhọn như; xương cá, gà, vịt… dễ gây viêm nhiễm và biến chứng hơn dị vật vô cơ, hình thái tròn tù như: đồng xu, hạt vải…
  • Phác đồ điều trị liệt cơ mở thanh quản
    Phác đồ điều trị liệt cơ mở thanh quản Do thiếu oxy và nguyên nhân mạch máu là hay gặp nhất: những tổn thương về hành não do hôn mê nhiễm độc, hay gặp do thuốc ngủ barbituric hoặc do chấn thương sọ não nặng, trong các phẫu thuật gây thiếu oxy các nhân vùng hành não.
  • Phác đồ điều trị sẹo hẹp thanh khí quản
    Phác đồ điều trị sẹo hẹp thanh khí quản Nguyên nhân phổ biến nhất là chấn thương, có thể là chấn thương bên trong (đặt ống nội khí quản kéo dài, hậu quả của mở khí quản, phẫu thuật, xạ trị, bỏng trong khí quản), hoặc bên ngoài (chấn thương vùng cổ từ ngoài).
  • Phác đồ điều trị chấn thương thanh khí quản
    Phác đồ điều trị chấn thương thanh khí quản Dùng soi treo thanh quản cố định lại khớp nhẫn phễu nếu có tổn thương, đánh giá lại đầy đủ tổn thương, nếu có rách niêm mạc có thể dùng dụng cụ vi phẫu khâu lại.
  • Phác đồ điều trị dị vật đường thở
    Phác đồ điều trị dị vật đường thở Do thói quen uống nước suối con tắc te (con tấc) chui vào đường thở và sống kí sinh trong đường thở. Về bản chất: tất cả các vật nhỏ cho vào miệng được đều có thể rơi vào đường thở, có thể gặp các dị vật hữu cơ.
  • Viêm tai giữa cấp tính trẻ em
    Viêm tai giữa cấp tính trẻ em Nguyên nhân chính của viêm tai giữa cấp tính là viêm vòm mũi họng, quá trình viêm vào tai bằng con đường vòi Eustache là chủ yếu, ít khi viêm nhiễm xâm nhập bằng đường máu hoặc đường bạch huyết.
  • Phác đồ điều trị mềm sụn thanh quản
    Phác đồ điều trị mềm sụn thanh quản Các đường dẫn truyền thần kinh chưa trưởng thành đầy đủ, do đó sự phối hợp giữa thần kinh và cơ chưa hoàn chỉnh khiến cho trương lực đường dẫn khí khu vực này thấp hơn so với mức cần thiết (do vậy dễ bị xẹp).
  • Phác đồ điều trị viêm thanh quản cấp tính hạ thanh môn
    Phác đồ điều trị viêm thanh quản cấp tính hạ thanh môn Nếu bệnh nhân lơ mơ, kiệt sức hoặc thất bại với nội khoa: đặt nội khí quản, mở khí quản. Ưu tiên đặt nội khí quản hơn mở khí quản. Rút nội khí quản hoặc canula sau 24 - 48 giờ nếu tình trạnh bệnh nhân ổn định.
1 2 3 Tiếp »