• Phác đồ điều trị bệnh sán máng phổi (Pulmonary Schistosomiasis)
    Phác đồ điều trị bệnh sán máng phổi (Pulmonary Schistosomiasis) Ngày nay, người ta còn phát hiện thấy nhiều trường hợp mắc schistosomiasis ở cả những nước không có yếu tố dịch tễ do tình trạng di cư và khách tham quan du lịch.
  • Phác đồ điều trị sán lá phổi
    Phác đồ điều trị sán lá phổi Biện pháp dự phòng bệnh tốt nhất là chỉ ăn, uống đồ đã nấu chín. Rửa sạch tay, đồ dùng đun nấu ngay sau khi tiếp xúc với cá, tôm, cua sống, hoặc thịt của những động vật có nguy cơ bị sán lá.
  • Phác đồ điều trị nấm phổi
    Phác đồ điều trị nấm phổi Điều trị cơ bản là corticoid đường uống nhằm làm giảm phản ứng viêm - quá mẫn với Aspergillus: hai tuần đầu dùng prednisolon 0,5 mg/kg/ngày, sau đó giảm dần có thể dùng phối hợp itraconazole.
  • Phác đồ điều trị tăng áp động mạch phổi
    Phác đồ điều trị tăng áp động mạch phổi Thuốc chẹn kênh calci: thường chỉ định cho tăng áp động mạch phổi nguyên phát. Các thuốc thường dùng là nifedipin 20mg 8 giờ 1 lần, liều tối đa 240 mg/ngày.
  • Phác đồ điều trị bệnh Sacoit
    Phác đồ điều trị bệnh Sacoit Những trường hợp có tổn thương tim, thần kinh hoặc đường hô hấp trên: Khởi liều corticoid: 80-100mg/ngày. Dùng liên tục cho đến khi bệnh được kiểm soát (thường khoảng 12 tuần), sau đó giảm dần liều tương tự như trên.
  • Phác đồ điều trị viêm phổi kẽ
    Phác đồ điều trị viêm phổi kẽ Các điều trị khác như điều trị viêm khớp dạng thấp. Nên dùng corticoid ngay từ đầu, liều 0,5 mg/kg/ngày. Không dùng liều vượt quá 100 mg/ngày. Hiệu quả thường thấy trong 1-3 tuần. Sau đó giảm dần liều corticoid.
  • Định hướng phác đồ điều trị u trung thất nguyên phát
    Định hướng phác đồ điều trị u trung thất nguyên phát U tuyến ức giai đoạn III và IVa không thể phẫu thuật cắt bỏ: bắt đầu với hóa trị liệu. Nếu đáp ứng tốt, thể trạng bệnh nhân cho phép: tiến hành phẫu thuật cắt bỏ, sau đó kết hợp xạ trị hậu phẫu đơn thuần hoặc kết hợp hóa trị liệu.
  • Phác đồ điều trị hóa chất ung thư phổi nguyên phát
    Phác đồ điều trị hóa chất ung thư phổi nguyên phát Tính nhạy cảm của u phổi và chu trình phát triển: các tế bào phân chia nhanh nhạy cảm hơn với điều trị hoá chất, đặc biệt, khi tế bào đang trong các pha của quá trình phân chia.
  • Phác đồ điều trị tràn mủ màng phổi
    Phác đồ điều trị tràn mủ màng phổi Mủ màng phổi phải được điều trị nội trú tại bệnh viện, ở các đơn vị có khả năng đặt ống dẫn lưu màng phổi. Các trường hợp nhiễm trùng, nhiễm độc nặng như có sốc nhiễm khuẩn, suy hô hấp phải điều trị tại khoa hồi sức tích cực.
  • Phác đồ điều trị tràn khí màng phổi
    Phác đồ điều trị tràn khí màng phổi Tràn khí màng phổi áp lực dương: nhịp thở > 30 lần/phút, nhịp tim > 120 lần/phút, huyết áp tụt. Trung thất bị đẩy lệch về bên đối diện, vòm hoành hạ thấp dẹt và thẳng, có khi đảo ngược, tràn khí dưới da.
  • Phác đồ điều trị tràn dịch màng phổi do lao
    Phác đồ điều trị tràn dịch màng phổi do lao Chọc hút dịch màng phổi được chỉ định sớm để chẩn đoán và giảm nhẹ triệu chứng, nhắc lại khi có triệu chứng khó thở. Cần chú ý vô trùng và tránh gây tràn khí màng phổi.
  • Phác đồ điều trị tràn dịch màng phổi
    Phác đồ điều trị tràn dịch màng phổi Trường hợp tràn mủ màng phổi khu trú, đã vách hóa: cần tiến hành mở màng phổi dưới hướng dẫn của siêu âm màng phổi hoặc chụp cắt lớp vi tính lồng ngực.
  • Phác đồ điều trị tâm phế mạn
    Phác đồ điều trị tâm phế mạn Bệnh nhân được chỉ định dùng kháng sinh. Thuốc kháng sinh có thể dùng: penicillin, ampicillin, amoxilin, amoxilin + acid clavulanic, các cephalosporin thế hệ 1-2-3, quinolon.
  • Phác đồ điều trị giãn phế quản
    Phác đồ điều trị giãn phế quản Những trường hợp giãn phế quản nặng, vi khuẩn kháng thuốc: thường cần dùng kháng sinh dài ngày hơn, hoặc bội nhiễm do Pseudomonas aeruginosa, hoặc Staphylococcus areus: thời gian dùng kháng sinh có thể tới 3 tuần.
  • Phác đồ điều trị cơn hen phế quản nặng ở người lớn
    Phác đồ điều trị cơn hen phế quản nặng ở người lớn Salbutamol hoặc terbutalin dung dịch khí dung 5 mg: Khí dung qua mặt nạ 20 phút/lần, có thể khí dung đến 3 lần liên tiếp nếu sau khi khí dung 1 lần chưa có hiệu quả.
  • Phác đồ điều trị suy hô hấp nặng do bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
    Phác đồ điều trị suy hô hấp nặng do bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính Có thể dùng aminophylin 0,24 g pha với 100 ml dịch glucose 5%, truyền trong 30- 60 phút, sau đó truyền duy trì với liều 0,5 mg/kg/giờ. Tổng liều theophyllin không quá 10 mg/kg/24 giờ.
  • Phác đồ điều trị đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
    Phác đồ điều trị đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính Chỉ định kháng sinh khi bệnh nhân có triệu chứng nhiễm trùng rõ: ho khạc đờm nhiều, đờm đục (nhiễm khuẩn) hoặc có sốt và các triệu chứng nhiễm trùng khác kèm theo.
  • Phác đồ điều trị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính giai đoạn ổn định
    Phác đồ điều trị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính giai đoạn ổn định Các thuốc giãn phế quản sử dụng điều trị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính: ưu tiên các loại thuốc giãn phế quản dạng phun hít khí dung. Liều lượng và đường dùng của các thuốc này tùy thuộc vào mức độ và giai đoạn bệnh.
  • Phác đồ điều trị áp xe phổi
    Phác đồ điều trị áp xe phổi Có thể nội soi phế quản ống mềm để hút mủ ở phế quản giúp dẫn lưu ổ áp xe. Soi phế quản ống mềm còn giúp phát hiện các tổn thương gây tắc nghẽn phế quản và gắp bỏ dị vật phế quản nếu có.
  • Phác đồ xử trí viêm phổi không đáp ứng điều trị
    Phác đồ xử trí viêm phổi không đáp ứng điều trị Chỉ nên thay đổi kháng sinh sau 72 giờ điều trị, ngoại trừ những trường hợp bệnh nhân nặng, tình trạng lâm sàng không ổn định, tiến triển trên X quang phổi nhanh.
  • Phác đồ điều trị viêm phổi cộng đồng
    Phác đồ điều trị viêm phổi cộng đồng Thời gian dùng kháng sinh từ 7 đến 10 ngày nếu do các tác nhân gây viêm phổi điển hình, 14 ngày nếu do các tác nhân không điển hình, trực khuẩn mủ xanh.
  • Phác đồ điều trị khó thở
    Phác đồ điều trị khó thở Thông khí nhân tạo không xâm nhập qua mặt nạ: CPAP, BiPAP nếu có chỉ định. Thông khí nhân tạo qua ống nội khi quản/mở khí quản: áp dụng cho các trường hợp suy hô hấp nặng, không đáp ứng với thở oxy và thông khí nhân tạo không xâm nhập.
  • Phác đồ điều trị ho kéo dài
    Phác đồ điều trị ho kéo dài Ho quá nhiều gây mệt nhiều trong chưa xác định rõ nguyên nhân, hoặc một số trường hợp đã xác định được nguyên nhân (ung thư phổi, viêm phế quản, viêm phổi kẽ) nhưng không có rối loạn thông khí tắc nghẽn.
  • Phác đồ điều trị viêm tiểu phế quản
    Phác đồ điều trị viêm tiểu phế quản Trường hợp nặng có thể xảy ra, trong đó đứa trẻ có nguy cơ do kiệt sức hoặc nhiễm khuẩn thứ phát. Nằm viện là cần thiết khi các dấu hiệu / triệu chứng ở mức độ nghiêm trọng (10 - 20% trường hợp).
1 2 Tiếp »