• Phác đồ điều trị bệnh Pellagra
    Phác đồ điều trị bệnh Pellagra Nếu không được điều trị bệnh tiến triển càng ngày càng nặng. Da dần dần thâm, khô, dày, bong vảy liên tục. Các biểu hiện nội tạng sẽ nặng dần lên nhất là rối loạn tiêu hoá và đau dây thần kinh ngoại biên.
  • Phác đồ điều trị bệnh da nghề nghiệp (Occupational skin diseases)
    Phác đồ điều trị bệnh da nghề nghiệp (Occupational skin diseases) Bệnh da nghề nghiệp tồn tại từ lâu. Tuy nhiên, tác giả người Ý Bernardino Ramazzii (1633-1714) là người đầu tiên mô tả các bệnh da liên quan đến các nghề nghiệp khác nhau.
  • Phác đồ điều trị bệnh Porphyrin
    Phác đồ điều trị bệnh Porphyrin Bệnh porphyrin da được coi là một bệnh da do ánh sáng với các biểu hiện là thương tổn ở vùng hở, bộc lộ với ánh sáng mặt trời mà chất cảm quang ở đây chính là porphyrin tồn tại trong các lớp biểu bì da.
  • Phác đồ điều trị bệnh da do ánh sáng (Photodermatosis)
    Phác đồ điều trị bệnh da do ánh sáng (Photodermatosis) Bệnh da do ánh sáng là bệnh mà ngoài yếu tố gây bệnh là ánh sáng còn phải có chất cảm quang ở các lớp biểu bì da. Chất cảm quang này có thể có nguồn gốc từ bên ngoài như một số thuốc và hoá chất.
  • Phác đồ điều trị bệnh aphtose (Apthosis)
    Phác đồ điều trị bệnh aphtose (Apthosis) Tiến triển của bệnh có thể khỏi tự nhiên và cho đến nay chưa có biện pháp điều trị đặc hiệu. Mục đích điều trị toàn thân và tại chỗ là làm giảm đau và nhanh lành sẹo.
  • Phác đồ điều trị rám má (Chloasma)
    Phác đồ điều trị rám má (Chloasma) Rám má là bệnh da do rối loạn chuyển hóa sắc tố ở da. Số lượng tế bào sắc tố hoàn toàn bình thường, nhưng do rối loạn nội tiết đặc biệt là estrogen làm cho tế bào sắc tố tăng cường sản xuất ra sắc tố và được vận chuyển sang các tế bào thượng bì, vì vậy làm tăng sắc tố của da.
  • Phác đồ điều trị sạm da
    Phác đồ điều trị sạm da Sạm da là kết quả của nhiều nguyên nhân gây nên như di truyền, rối loạn nội tiết, rối loạn chuyển hoá, yếu tố vật lý, tăng sắc tố sau viêm, bệnh tự miễn, dị ứng thuốc.
  • Phác đồ điều trị bệnh bạch biến (Vitiligo)
    Phác đồ điều trị bệnh bạch biến (Vitiligo) Cơ chế bệnh sinh: hình thành các tự kháng thể chống lại kháng nguyên của tế bào sắc tố, gây độc cho tế bào, hoặc làm giảm sản xuất sắc tố melanin. Khoảng 20-30% người bệnh bạch biến có tự kháng thể chống tuyến giáp, tuyến thượng thận.
  • Phác đồ điều trị bệnh Sarcoidosis
    Phác đồ điều trị bệnh Sarcoidosis Sarcoid là từ cũ do Kaposi sử dụng để gọi một bệnh mà thương tổn ở da do Boeck mô tả, thương tổn cục dưới da do Darier và Roussy trình bày.
  • Phác đồ điều trị viêm da đầu chi ruột (Acrodermatitis enteropathica)
    Phác đồ điều trị viêm da đầu chi ruột (Acrodermatitis enteropathica) Là bệnh di truyền lặn trên nhiễm sắc thể thường, gây ra tình trạng kém hấp thu kẽm ở đường tiêu hóa. Kẽm là yếu tố vi lượng quan trọng, là co-enzym của trên 200 emzym khác nhau.
  • Phác đồ điều trị bệnh vảy cá (Ichthyosis)
    Phác đồ điều trị bệnh vảy cá (Ichthyosis) Di truyền về sự sừng hóa bất thường đặc trưng bằng nhiều vảy da có thể kèm theo hoặc không kèm theo quá sản thượng bì và thâm nhiễm viêm. Nhiều vảy da phản ánh sự thay đổi biệt hóa của thượng bì.
  • Phác đồ điều trị dị sừng nang lông (Follicular dyskeratosis)
    Phác đồ điều trị dị sừng nang lông (Follicular dyskeratosis) Bệnh được Lutz mô tả đầu tiên năm 1860 trong phạm vi của bệnh trứng cá gọi là bệnh trứng cá da mỡ dày sừng tăng sản. Năm 1864, Lebert coi là bệnh vảy cá da mỡ. Năm 1889, Darier xác định rõ bệnh với các đặc điểm riêng về lâm sàng và mô bệnh học.
  • Phác đồ điều trị bệnh gai đen (Acanthosis nigricans)
    Phác đồ điều trị bệnh gai đen (Acanthosis nigricans) Bệnh thường gặp ở những người béo phì và những người tiểu đường không đáp ứng với insulin. Một số yếu tố khác liên quan đến bệnh như tăng androgen máu, yếu tố gia đình, u ác tính ở các cơ quan.
  • Phác đồ điều trị u xơ thần kinh (Neurofibromatosis)
    Phác đồ điều trị u xơ thần kinh (Neurofibromatosis) Bệnh di truyền theo gen trội. Gen NF-1 nằm trên nhánh dài của chromosom 17 mã hoá cho protein neurofibromin, một protein rất cần thiết cho sự phát triển và biệt hóa của tế bào với chức năng ức chế tổ chức u.
  • Phác đồ điều trị bệnh vảy phấn đỏ nang lông (Pityriasis rubra pilaris)
    Phác đồ điều trị bệnh vảy phấn đỏ nang lông (Pityriasis rubra pilaris) Cho đến nay, nguyên nhân gây bệnh vẫn chưa rõ ràng. Một số trường hợp xuất hiện sau nhiễm khuẩn hay nhiễm virút. Các nghiên cứu cho thấy chu chuyển các tế bào ở thượng bì tăng, chỉ số đánh dấu thymidin tăng 3 - 27%.
  • Phác đồ điều trị ly thượng bì bọng nước bẩm sinh (Inherited epidermolysis bullosa)
    Phác đồ điều trị ly thượng bì bọng nước bẩm sinh (Inherited epidermolysis bullosa) Các thể lâm sàng nhẹ có thể không hoặc ảnh hưởng rất nhẹ đến nội tạng, tuy nhiên thể nặng, di truyền lặn có thể ảnh hưởng rất nhiều cơ quan nội tạng dẫn đến giảm tuổi thọ và chất lượng cuộc sống.
  • Phác đồ điều trị dày sừng lòng bàn tay, bàn chân di truyền
    Phác đồ điều trị dày sừng lòng bàn tay, bàn chân di truyền Bệnh thường có tính chất gia đình và phần lớn là do đột biến gen mã hoá cấu trúc thành phần của tế bào sừng, có thể là di truyền trội, di truyền lặn hay liên quan đến nhiễm sắc thể X.
  • Phác đồ điều trị u ống tuyến mồ hôi (Syringoma)
    Phác đồ điều trị u ống tuyến mồ hôi (Syringoma) Cho đến nay trên thế giới đã có nhiều phương pháp điều trị bệnh u ống tuyến mồ hôi như đốt điện trong thương tổn, phẫu thuật cắt bỏ tổn thương bằn g kéo Castroviejo, mài mòn da, laser CO2. Tỷ lệ thành công của các phương pháp này cũng rất khác nhau.
  • Phác đồ điều trị ung thư tế bào hắc tố (Malignant melanoma)
    Phác đồ điều trị ung thư tế bào hắc tố (Malignant melanoma) Ánh nắng mặt trời là tác nhân chủ yếu gây ung thư tế bào hắc tố, trong đó tia cực tím gây nên những biến đổi của nhiễm sắc thể. Hầu hết các trường hợp mắc ung thư tế bào hắc tố đều có tiền sử bị bỏng nắng khi còn trẻ.
  • Phác đồ điều trị ung thư tế bào vảy (Squamous cell carcinoma SCC)
    Phác đồ điều trị ung thư tế bào vảy (Squamous cell carcinoma SCC) Ung thư biểu mô tế bào vảy thường xuất hiện trên các thương tổn da mạn tính như dày sừng ánh sáng (actinic keratosis), bạch sản (leucoplasia), các sẹo bỏng, viêm da do quang tuyến, nhiễm HPV.
  • Phác đồ điều trị ung thư tế bào đáy (Basal cell carcinoma BCC)
    Phác đồ điều trị ung thư tế bào đáy (Basal cell carcinoma BCC) Chùm tia cực tím có thể tác động trực tiếp hay gián tiếp gây nên sai lệch quá trình tổng hợp ADN trong quá trình phân chia tế bào.
  • Phác đồ điều trị bệnh sùi mào gà sinh dục (Genital wart)
    Phác đồ điều trị bệnh sùi mào gà sinh dục (Genital wart) Tất cả các trị liệu sùi mào gà đều có thể gây đau, kích thích hoặc ảnh hưởng toàn thân. Nếu sau đợt điều trị 6 tuần thất bại, cần chuyển cách điều trị khác. Cũng cần sinh thiết thương tổn hoặc chuyển chuyên gia.
  • Phác đồ điều trị viêm âm đạo do trùng roi (Trichomoniasis)
    Phác đồ điều trị viêm âm đạo do trùng roi (Trichomoniasis) Có trên 100 loài trùng roi, trong đó có 3 loại ký sinh ở người là trùng roi âm đạo (Trichomonas vaginalis), còn có hai loại khác là Trichomonas tenax ký sinh không gây bệnh ở miệng và Pantatrichomonas hominis (còn gọi là Trichomonas intestinalis) gây bệnh ở ruột.
  • Phác đồ điều trị nhiễm Chlamydia trachomatis tiết niệu sinh dục
    Phác đồ điều trị nhiễm Chlamydia trachomatis tiết niệu sinh dục Tiểu thể nhiễm trùng-thể căn bản (elementary body-EB) chịu được đời sống ngoại bào nhưng không có chuyển hoá. Tiểu thể này tiếp cận tế bào, chui vào trong và thay đổi thành có hoạt động chuyển hoá và thành thể lưới (reticulate body).
1 2 3 Tiếp »