• Kỹ thuật DNA tái tổ hợp và miễn dịch lâm sàng
    Kỹ thuật DNA tái tổ hợp và miễn dịch lâm sàng Kỹ thuật DNA tái tổ hợp (recombinant DNA technology) dựa vào việc sử dụng plasmid như các phương tiện để truyền các đoạn DNA lạ, ví dụ gen người.
  • Sản xuất kháng huyết thanh cho các phòng thí nghiệm miễn dịch lâm sàng
    Sản xuất kháng huyết thanh cho các phòng thí nghiệm miễn dịch lâm sàng Chúng ta biết rằng hỗn dịch tế bào lách của con vật được gây mẫn cảm, có chứa nhiều tế bào B chịu trách nhiệm sản xuất nhiều kháng thể chống nhiều epitope khác nhau trên kháng nguyên đưa vào.
  • Định typ HLA miễn dịch
    Định typ HLA miễn dịch Hiện nay, việc định týp HLA được thực hiện bằng kỹ thuật PCR (polymerase chain reaction) để phát hiện gen HLA. Kỹ thuật này tốn kém hơn nhưng có độ chính xác và độ nhạy cao hơn nhiều so với các kỹ thuật khác.
  • Đánh giá tế bào trung tính và tế bào mono
    Đánh giá tế bào trung tính và tế bào mono Thực bào là chức năng ăn vật lạ của một tế bào nào đó. Khả năng ăn này có thể xác định được bằng cách ủ tế bào thực bào với các hạt trơ như hạt latex, hoặc vi khuẩn.
  • Khảo sát lymphô bào miễn dịch
    Khảo sát lymphô bào miễn dịch Có hai loại phản ứng da in vivo được dùng để phát hiện lympho bào T mẫn cảm đặc hiệu, đó là: thử nghiệm nội bì, dùng kháng nguyên tiêm vào lớp nội bì, và thử nghiệm áp: áp kháng nguyên lên da để cho hấp thụ qua da.
  • Khảo sát phức hợp miễn dịch
    Khảo sát phức hợp miễn dịch Hiện nay, trên thế giới ta đã có bán những sản phẩm chuẩn cho những phòng thí nghiệm miễn dịch đặc biệt chuyên khoa.
  • Khảo sát bổ thể miễn dịch
    Khảo sát bổ thể miễn dịch Định lượng C3 và C4 bằng phương pháp hóa miễn dịch là các xét nghiệm có ích nhất. Trên thế giới hiện nay đã sẵn có các huyết thanh chứng quốc tế.
  • Phát hiện tự kháng thể
    Phát hiện tự kháng thể Yếu tố thấp một kháng thể IgM phản ứng với IgG đóng vai trò kháng nguyên sẽ cho phản ứng với IgG ngưng kết mạnh hơn là với IgG người còn nguyên bản.
  • Kháng thể đối với kháng nguyên ngoại sinh
    Kháng thể đối với kháng nguyên ngoại sinh Thử nghiệm kích thích provocation test, tức thử nghiệm kích thích niêm mạc mũi hoặc niêm mạc phế quản bằng kháng nguyên, là một thử nghiệm khá phổ biến.
  • Khảo sát định tính immunoglobulin
    Khảo sát định tính immunoglobulin Trong trường hợp không có bất thường chuỗi nặng, kháng huyết thanh chuỗi nhẹ tự do, tức không phản ứng với chuỗi nhẹ cố định vào chuỗi nặng sẽ cho chúng ta biết giải M có phải là của chuỗi nhẹ đơn clôn tự do hay không.
  • Định lượng immunoglobulin và các protein đặc hiệu khác
    Định lượng immunoglobulin và các protein đặc hiệu khác Kỹ thuật thường được dùng phổ biến nhất là miễn dịch kết tủa, Tủa miễn dịch được hình thành khi kháng nguyên và kháng thể kết tủa tương ứng cùng hiện diện với nồng độ tương ứng tối ưu, cân bằng
  • Đại cương các kỹ thuật miễn dịch
    Đại cương các kỹ thuật miễn dịch Một số xét nghiệm sẽ trở nên vô ích nếu chúng ta yêu cầu không đúng lúc, đúng chỗ. Các phân chia như trên của chúng tôi sẽ giúp các nhà lâm sàng có được chỉ định thích hợp cho mỗi thử nghiệm.
  • Một số hiệu quả thuận lợi của phản ứng tự miễn
    Một số hiệu quả thuận lợi của phản ứng tự miễn Tìm được những chất tải (carrier) hiệu quả nhất cũng như các tá chất thích hợp để có thể gây phản ứng ở mức độ mong muốn.
  • Điều trị bệnh miễn dịch
    Điều trị bệnh miễn dịch Phản ứng tự miễn cũng có thể xảy ra nếu tế bào T hoặc B tự phản ứng mang một idiotyp phổ biến có phản ứng chéo với idiotyp trên kháng thể hoặc với cấu trúc trên vi khuẩn.
  • Chẩn đoán và tiên lượng bệnh miễn dịch
    Chẩn đoán và tiên lượng bệnh miễn dịch Tự kháng thể cón có giá trị tiên lượng. Ví dụ trường hợp một đứa trẻ có anh chị em mắc bệnh đái đường phụ thuộc insulin, nó có chung HLA với anh chị, đồng thời trong huyết thanh có cả khảng thể khảng tế bào đảo tụy.
  • Cơ chế bệnh sinh bệnh miễn dịch
    Cơ chế bệnh sinh bệnh miễn dịch Tế bào B tự phản ứng, tế bào T hiệu quả và tự kháng nguyên bình thường vẫn có mặt trong cơ thể nhưng không được khởi động nhờ sự ức chế của tế bào Ts đối với tế bào Th tương ứng.
  • Bệnh nguyên bệnh miễn dịch
    Bệnh nguyên bệnh miễn dịch Có những mô hình bệnh tự miễn ngẫu nhiên trên động vật rất có ích cho chúng ta nghiên cứu. Đầu tiên là bệnh tuyến giáp tự miễn trên gà trống Obese (OS).
  • Tính di truyền của bệnh tự miễn
    Tính di truyền của bệnh tự miễn Các bằng chứng khác về hoạt động của yếu tố di tryền là xu hướng phối hợp của bệnh tự miễn đối với các tính đặc hiệu HLA. Haplotyp B8, DR3 xuất hiện với tần suất cao ở những bệnh đặc hiệu cơ quan.
  • Sự sắp xếp các bệnh tự miễn thường gặp ở người
    Sự sắp xếp các bệnh tự miễn thường gặp ở người Những cơ quan đích thường gặp trong bệnh đặc hiệu cơ quan là tuyến giáp, tuyến thượng thận, dạ dày và tuyến tụy; trong khi đó ở bệnh không đặc hiệu cơ quan trong đó gồm cả các bệnh thấp thì tổn thương có thể gặp ở da, thận, khớp và cơ.
  • Bằng chứng về tính chất gây bệnh của phản ứng tự miễn
    Bằng chứng về tính chất gây bệnh của phản ứng tự miễn Khi có được dòng động vật cảm thụ thích hợp rồi, ta còn có thể gây bệnh thụ động bằng cách truyền tế bào T mẫn cảm (ví dụ mẫn cảm với protein cơ bản của myelin) cho con vật khác.
  • Tính tự miễn dịch
    Tính tự miễn dịch Sự hình thành một đáp ứng kháng thể bình thường đối với đa số kháng nguyên protein đòi hỏi sự tham gia của 3 loại tế bào: B, T, và tế bào trình diện kháng nguyên.
  • Thiếu hụt miễn dịch thứ phát
    Thiếu hụt miễn dịch thứ phát Các thuốc ức chế miễn dịch tác động lên rất nhiều khâu của chức năng tế bào. Chức năng của lymphô bào và bạch cầu múi thường giảm. Rất ít khi có giảm gammaglobulin nặng.
  • Thiếu hụt miễn dịch tiên phát
    Thiếu hụt miễn dịch tiên phát Đối với những trường hợp thiếu hụt kháng thể bẩm sinh, nhiễm trùng tái đi tái lại bắt đầu xuất hiện trong khoảng thời gian từ tháng thứ 4 đến 2 tuổi còn thời gian trưåïc đó nhờ có kháng thể từ mẹ truyền sang nên trẻ không mắc bệnh.
  • Đại cương thiếu hụt miễn dịch
    Đại cương thiếu hụt miễn dịch Một đứa trẻ, hay một người lớn, sẽ bị nghi ngờ là thiếu hụt miễn dịch khi trên cơ thể xuất hiện những nhiễm trùng làûp đi làûp lại, tồn tại kéo dài, trầm trọng hoặc bất thường.
1 2 3 Tiếp »