• Đảm bảo chất lượng trong xét nghiệm huyết học truyền máu
    Đảm bảo chất lượng trong xét nghiệm huyết học truyền máu Công tác truyền máu được đảm bảo chất lượng có nghĩa là máu và thành phẩm truyền cho bệnh nhân đáp ứng tốt nhất nhu cầu điều trị và hạn chế đến mức thấp nhất các kết quả không mong muốn.
  • Bệnh lý suy giảm miễn dịch
    Bệnh lý suy giảm miễn dịch Xuất hiện các kháng thể tự miễn dịch như kháng thể chống tiểu cầu, chống bạch cầu trung tính, kháng thể chống lympho, nhưng lại không phát hiện thấy kháng thể chống nhân và yếu tố dạng thấp.
  • Truyền máu tự thân và ứng dụng
    Truyền máu tự thân và ứng dụng Phải kiểm tra các thành phần bạch cầu, hồng cầu ly giải trong đơn vị máu, tuy nó không có nguy hại lớn về lâm sàng như truyền máu đồng loài, nhưng khi có hàm lượng cao thì truyền cho người bệnh cũng có thể xảy ra tai biến.
  • Tai biến do truyền máu và cách xử trí
    Tai biến do truyền máu và cách xử trí Dự phòng với những người có cơ địa dị ứng và có nổi mề đay nhiều lần cần loại bỏ huyết tương khi truyền máu để loại trừ các dị nguyên hòa tan.
  • Nguyên tắc và các bước thực hiện truyền máu lâm sàng
    Nguyên tắc và các bước thực hiện truyền máu lâm sàng Nguyên tắc chỉ định truyền chế phẩm máu hiện nay trên thế giới và ở Việt Nam là chỉ định truyền máu hợp lý trên cơ sở các biểu hiện lâm sàng và xét nghiệm của bệnh nhân và ưu tiên truyền máu từng phần.
  • Các chế phẩm máu và sử dụng lâm sàng
    Các chế phẩm máu và sử dụng lâm sàng Truyền máu ở trẻ sơ sinh mất máu cấp nên sử dụng máu toàn phần bảo quản dưới 5 ngày để tránh những nguy cơ rối loạn điện giải, rối loạn chuyển hóa do máu bảo quản dài ngày và đảm bảo tốt chức năng vận chuyển oxy của hồng cầu truyền vào.
  • Những tiêu chuẩn cho máu an toàn
    Những tiêu chuẩn cho máu an toàn Đốì với nam không nên cho quá 4 lần trong một năm. Đối với nữ không nên cho quá 3 lần trong 1 năm. Đối với cho huyết tương, cho tiểu cầu thời gian quy định khác.
  • Bệnh ghép chống chủ do truyền máu (Graft-Versus-Host-Disease = GVHD)
    Bệnh ghép chống chủ do truyền máu (Graft-Versus-Host-Disease = GVHD) Năm 1991 nhiều tác giả đã mô tả bệnh ghép chống chủ do truyền máu. GVHD trong truyền máu cũng như trong ghép tủy, có thể gặp cả GVHD cấp tính và GVHD mạn tính, cũng gặp ở các bệnh nhân suy giảm miễn dịch mạnh.
  • Bạch cầu, cytokin, chất trung gian và gốc tự do trong máu bảo quản
    Bạch cầu, cytokin, chất trung gian và gốc tự do trong máu bảo quản Trước hêt, do xuất hiện một số men bạch cầu làm pH máu bảo quản giảm, pH giảm gây nhiều bất lợi trong đó có một bất lợi đáng chú ý là tạo điều kiện hình thành các gốc tự do có nhiều tác hại.
  • Các bệnh truyền nhiễm qua đường truyền máu và an toàn truyền máu
    Các bệnh truyền nhiễm qua đường truyền máu và an toàn truyền máu HIV có tỷ lệ biến dị khá lớn, trong quá trình sao chép nếu có sự thay đổi một ví trí nào đó của các nucleotid là có thể tạo ra một virus mới khác với virus nguyên bản. Các virus mới sẽ ẩn náu trong các tế bào của cơ thể và trở thành kháng thuốc.
  • Hệ nhóm máu ABO, Rh, các hệ khác và an toàn truyền máu
    Hệ nhóm máu ABO, Rh, các hệ khác và an toàn truyền máu Các kháng nguyên nhóm máu là các sản phẩm protein trên màng hồng cầu, mà quá trình tổng hợp những protein này được mã hóa bởi các gen nằm trên nhiễm sắc thể, các gen tập hợp thành hệ thống.
  • Bệnh Hemophilia: rối loạn chảy máu khó cầm
    Bệnh Hemophilia: rối loạn chảy máu khó cầm Đốì với phụ nữ nhò có hai nhiễm sắc thể X nên nếu một nhiễm sắc thể X mang gen bệnh thì còn nhiễm sắc thể X thứ hai
  • Tăng đông và huyết khối
    Tăng đông và huyết khối Một số tác giả gọi tăng đông là tình trạng tiền huyết khối. Tuy nhiên cần lưu ý răng huyêt khối thường ít khi do một nguyên nhân đơn độc gây nên mà thường là hậu quả của sự kết hợp của một số những rối loạn và yếu tố nguy cơ.
  • Hội chứng mất sợi huyết (Đông máu rải rác trong lòng mạch)
    Hội chứng mất sợi huyết (Đông máu rải rác trong lòng mạch) Phần lớn các tác giả cho rằng đông máu rải rác có thể sinh ra tiêu sợi huyết phản ứng, thứ phát và nhấn mạnh rằng hai cơ chế này có thể song song tồn tại với tỷ lệ khác nhau
  • Cơ chế đông máu cầm máu và các xét nghiệm thăm dò
    Cơ chế đông máu cầm máu và các xét nghiệm thăm dò Sự tiếp xúc của máu với tổ chức dập nát sẽ phát động quá trình đông máu, chất có trách nhiệm là một lipoprotein gọi là yếu tố tổ chức hay thromboplastin ngoại sinh.
  • Bệnh xuất huyết giảm tiểu cầu
    Bệnh xuất huyết giảm tiểu cầu Giảm tiểu cầu miễn dịch ở trẻ sơ sinh là do bất đồng kháng nguyên HPA giữa mẹ và con, gây miễn dịch ở mẹ và giảm tiểu cầu ở con. Hầu hết các trường hợp được chẩn đoán sau đẻ.
  • Nguồn gốc phát triển, cấu trúc và chức năng của tiểu cầu
    Nguồn gốc phát triển, cấu trúc và chức năng của tiểu cầu Bình thường tiểu cầu không dính vào thành mạch, có lẽ do một chất có tác dụng ức chế dính của tiểu cầu - chất đó có thể là prostaglandin. Tuy nhiên khi có đứt mạch máu thì lập tức tiểu cầu được hoạt hóa và dính vào nơi tổn thương.
  • Dị ứng miễn dịch liên quan đến huyết học truyền máu
    Dị ứng miễn dịch liên quan đến huyết học truyền máu Các phản ứng dị ứng miễn dịch trong huyết học và truyền máu thường do các thành phần gây dị ứng của bạch cầu, tiểu cầu hoặc do tự kháng thể chống lại tự kháng nguyên trên bề mặt hồng cầu, bạch cầu hoặc tiểu cầu.
  • Bệnh lupus ban đỏ hệ thống (Systemic Lupus Erythematosus - SLE)
    Bệnh lupus ban đỏ hệ thống (Systemic Lupus Erythematosus - SLE) Triệu chứng lâm sàng biểu hiện trên nhiều tạng trong cơ thể bệnh nhân, nhưng thường gặp nhiều hơn là sốt, triệu chứng ở da, triệu chứng cơ - khớp, triệu chứng về huyết học, thận và tim mạch.
  • Chuyển hóa sắt và thiếu máu thiếu sắt
    Chuyển hóa sắt và thiếu máu thiếu sắt Ngoại trừ một số ít trường hợp quá tải sắt nặng, sắt tự do không có trong huyết tương do sắt được gắn với transferrin ở máu tĩnh mạch cửa.
  • Thiếu máu tan máu miễn dịch
    Thiếu máu tan máu miễn dịch Hiệu giá kháng thể miễn dịch rất thay đổi tăng lên rõ rệt ở môi trường albumin, còn hiệu giá kháng thể tự nhiên tăng lên rõ rệt ở môi trường muối.
  • Huyết sắc tố bất thường (tổng hợp chuỗi globin bất thường)
    Huyết sắc tố bất thường (tổng hợp chuỗi globin bất thường) Tùy theo sự thay đổi mà có các biểu hiện khác nhau, rất nhiều loại thay đổi được phát hiện. Tên các huyết sắc tố bất thường được đặt theo địa dư phát hiện nhưng có tên thông nhất.
  • Thalassemia (thiếu hụt chuỗi globin) - Bệnh huyết sắc tố
    Thalassemia (thiếu hụt chuỗi globin) - Bệnh huyết sắc tố Bình thường gen α nằm trên cánh ngắn nhiễm sắc thể 16, mỗi nhiễm sắc thể có hai gen α như vậy một cơ thể bình thường có bốn gen α.
  • Phân loại thiếu máu tan máu và điều trị
    Phân loại thiếu máu tan máu và điều trị Tổn thương bơm natri vào màng hồng cầu, có gặp ở châu Âu nhưng ít. Men PK giảm độ 50% ở trường hợp dị hợp tử, không biểu hiện lâm sàng. Men PK giảm dưới 50% ở trưòng hợp đồng hợp tử nặng.
1 2 3 Tiếp »