• Những vấn đề về sử dụng kháng sinh chưa hợp lý
    Những vấn đề về sử dụng kháng sinh chưa hợp lý Chưa chú ý hiệu chỉnh liều kháng sinh nhóm aminoglycozid, bêtanlactam, đối với nhóm bệnh nhân đặc biệt, người cao tuổi, người suy thận, người suy gan
  • Lựa chọn thuốc theo phương pháp MADAM
    Lựa chọn thuốc theo phương pháp MADAM Nhiều ý kiến khác nhau về chi phí, do có sự hiểu biết khác nhau và do có khái niệm khác nhau về  thuật ngữ chi phí, Hầu hết các bác sĩ chẳng hề quan tâm đến chi phí khi điều trị.
  • Lựa chọn thuốc khác biệt dược cùng hoạt chất
    Lựa chọn thuốc khác biệt dược cùng hoạt chất Diện tích dưới đường cong (AUC) - Sinh khả dụng (F%). Nồng độ đỉnh (Cmax). Thời gian đạt nồng độ đỉnh (Tmax). Nửa đời trong huyết tương (T1/2).
  • Tiêu chuẩn lựa chọn với thuốc khác hoạt chất có tác dụng tương đương
    Tiêu chuẩn lựa chọn với thuốc khác hoạt chất có tác dụng tương đương Giá và hiệu quả điều trị hợp lý. Lợi ích về thực hành: cung ứng thuận lợi, dự trù dễ dàng. Các điều kiện bảo quản tốt.
  • Nguyên tắc lựa chọn thuốc xây dựng danh mục thuốc bệnh viện
    Nguyên tắc lựa chọn thuốc xây dựng danh mục thuốc bệnh viện Lựa chọn thuốc của các cơ sở dược phẩm đạt tiêu chuẩn thực hành tốt sản xuất thuốc (GMP), thực hành tốt bảo quản thuốc (GSP).
  • Sử dụng kháng sinh hợp lý
    Sử dụng kháng sinh hợp lý Điều trị kháng sinh hướng trực tiếp vào tác nhân gây bệnh bao hàm, Thuốc có hiệu quả nhất, ít độc nhất, phổ chọn lọc nhất.
  • Sự đề kháng kháng sinh trên lâm sàng
    Sự đề kháng kháng sinh trên lâm sàng Do đó đề kháng điều trị là khái niệm tương đối, có liên quan tới cường độ tác dụng và phụ thuộc vào liều lượng, tức là nồng độ ức chế tối thiểu in vitro và ở ổ nhiễm khuẩn.
  • Thuốc kháng sinh trong lâm sàng
    Thuốc kháng sinh trong lâm sàng Kháng sinh là những chất mà ngay ở nồng độ thấp đã có tác dụng ức chế hoặc tiêu diệt vi sinh vật, vi khuẩn, nấm, đơn bào, virus mà không tác dụng lên tế bào đại sinh vật
  • Nhiễm trùng bệnh viện (nosocomial infection)
    Nhiễm trùng bệnh viện (nosocomial infection) Kết quả nuôi cấy vi khuẩn, test phát hiện kháng nguyên hoặc kháng thể hay quan sát bằng kính hiển vi. Thông tin hỗ trợ là kết quả các xét nghiệm khác như X- quang, siêu âm, nội soi, sinh thiết.
  • Một số nét về vi khuẩn học lâm sàng
    Một số nét về vi khuẩn học lâm sàng Các vi khuẩn kỵ khí gây nhiễm trùng máu và viêm có mủ như Bacteroides fragilis, Peptostreptococcus anaerobius, Peptostreptococcus asaccharolyticus, Clostridium perfringens.
  • Tương tác thuốc với thức ăn đồ uống trên lâm sàng
    Tương tác thuốc với thức ăn đồ uống trên lâm sàng Rượu có thể gây nên tương tác với các nhóm thuốc chống trầm cảm, thuốc ngủ. Rượu tăng tác dụng viêm loét chảy máu của thuốc chống viêm không steroid.
  • Tra cứu tương tác thuốc
    Tra cứu tương tác thuốc Mims interaction Tiếng Anh, Drug interaction facts, David S Tatro, PharmD, 2003, Incompatex, Tiếng Pháp, Tương tác và các chú ý khi chỉ định thuốc,Tiếng Việt
  • Đề phòng các nguy cơ tương tác thuốc
    Đề phòng các nguy cơ tương tác thuốc Không phối hợp một lúc quá 5 thuốc, trừ trường hợp đặc biệt. Trình độ của thày thuốc không được đo theo độ dài của đơn. Đây cũng là một vấn đề cần phải giáo dục dân chúng.
  • Phát hiện phân tích quản lý tương tác thuốc
    Phát hiện phân tích quản lý tương tác thuốc Người điều dưỡng phải nhận biết ở bệnh nhân những dấu hiệu lâm sàng của một hay nhiều tác dụng nguy hại; đảm bảo là đưa vào trong dịch tiêm truyền, trong bơm tiêm những hoạt chất tương hợp về phương diện lý hoá.
  • Bản chất của tương tác thuốc
    Bản chất của tương tác thuốc Các chất kháng cholinergic, các chất kháng histamin có tính kháng cholinergic, các chất phong bế hạch, các chất từ thuốc phiện, acid acetylsalicylic làm chậm sự tháo sạch các chất qua dạ dày.
  • Các thông số dược động học ứng dụng trên lâm sàng
    Các thông số dược động học ứng dụng trên lâm sàng Lựa chọn thuốc phải dựa trên đặc tính của thuốc (ví dụ thuốc có hấp thu tốt qua đường tiêu hoá không…) và phải dựa trên bệnh nhân cụ thể (ví dụ chức năng thận…).
  • Các quá trình dược động học
    Các quá trình dược động học Thuốc có thể được hấp thu trực tiếp vào máu khi dùng đường tiêm, hấp thu qua đường tiêu hoá khi dùng đường uống hay đường đặt trực tràng cũng như có thể hấp thu qua các đường khác.
  • Cửa sổ điều trị
    Cửa sổ điều trị Trong trường hợp quá nhạy cảm hay tác dụng hiệp đồng với thuốc khác, cửa sổ điều trị sẽ thấp xuống, Chỉ cần nồng độ thuốc thấp hơn vẫn có thể có tác dụng.
  • Nồng độ của thuốc trong huyết tương
    Nồng độ của thuốc trong huyết tương Nồng độ thuốc trong huyết tương/diện tích dưới đường cong mô tả nồng độ thuốc trong huyết tương của bệnh nhân tại nhiều thời điểm sau khi sử dụng thuốc.
  • Dược động học và tầm quan trọng trên lâm sàng
    Dược động học và tầm quan trọng trên lâm sàng Kiến thức về dược động học hướng dẫn việc lựa chọn thuốc cho bệnh nhân dựa trên tình trạng bệnh lý của bệnh nhân, ví dụ như tuổi, chức năng thận
  • Sử dụng thuốc cho người bị suy giảm chức năng thận
    Sử dụng thuốc cho người bị suy giảm chức năng thận Mức độ suy giảm chức năng của thận để điều chỉnh liều của thuốc. Mức độ này phụ thuộc vào mức độc hại của thuốc và khả năng thuốc đó được bài xuất hoàn toàn qua thận hay được chuyển hoá một phần thành các chất chuyển hoá không hoạt động.
  • Sử dụng thuốc cho người bị suy giảm chức năng gan
    Sử dụng thuốc cho người bị suy giảm chức năng gan Gan phản ứng bù trừ bằng cách to ra, bệnh gan trở nên trầm trọng trước khi thấy những thay đổi quan trọng trong chuyển hoá thuốc. Các xét nghiệm chức năng gan thường quy ít tác dụng trong việc chỉ dẫn khả năng chuyển hoá thuốc của gan.
  • Sử dụng thuốc cho người cao tuổi
    Sử dụng thuốc cho người cao tuổi Hệ thần kinh của người cao tuổi thường dễ bị những tổn thương bởi những loại thuốc thường dùng như các loại thuốc giảm đau có opi, benzodiazepin và thuốc điều trị Parkinson.
  • Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai
    Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai Nên dùng các loại thuốc đã được sử dụng rộng rãi trong thai kỳ và có hiệu quả an toàn. Không nên dùng những loại thuốc mới và chưa qua dùng thử.
1 2 Tiếp »